Thứ Năm, 13 tháng 1, 2022

Thiết bị điện Chint là gì ? Nước nào sản xuất ?

Thiết bị điện CHINT do Trung Quốc sản xuất là dòng sản phẩm có ưu thế về giá thấp nên ngày càng được sử dụng nhiều tại Việt Nam.

Nhà sản xuất: CHINT Trung Quốc

 Thiết bị điện CHINT

Hình ảnh: Thiết bị điện CHINT - Máy cắt ACB, Aptomat MCB, MCCB, Contactor, Rơ le nhiệt

 

Thiết bị điện CHINT rất đa dạng các dòng sản phẩm: Máy cắt không khí ACB, Aptomat tép MCB, Aptomat khối MCCB, Aptomat chống rò RCCB, RCBO, Contactor (khởi động từ), Rơ le nhiệt, Chống sét lan truyền, Bộ khởi động mềm,... cho đến Đồng hồ đo, Nút nhấn, Đèn báo, Máy biến áp cách ly,...

 

Aptomat tép MCB Chint:

Thiết bị điện CHINT - Aptomat MCB CHINT

Hình ảnh: Aptomat tép CHINT - MCB NXB

 

-   NXB-63 1P, 2P, 3P, 4P dòng định mức 6A đến 63A, dòng cắt 6kA.

-   NXB-63H 1P, 2P, 3P, 4P dòng định mức 6A đến 63A, dòng cắt 10kA.

-   NXB-125 1P, 2P, 3P, 4P dòng định mức 63A đến 125A, dòng cắt 10kA.

-   NB1-63 1P, 2P, 3P, 4P dòng định mức 6A đến 63A, dòng cắt 6kA.

-   NB1-63H 1P, 2P, 3P, 4P dòng định mức 6A đến 63A, dòng cắt 10kA.

 

Aptomat khối MCCB Chint:


Thiết bị điện CHINT - Aptomat MCCB CHINT

Hình ảnh: Aptomat khối CHINT - MCCB NXM

 

-   NXM 2P dòng định mức 25A đến 250A, dòng cắt 25kA đến 36kA.

-   NXM 3P dòng định mức 25A đến 1600A, dòng cắt 25kA đến 50kA.

-   NXM 4P dòng định mức 25A đến 1600A, dòng cắt 25kA đến 50kA.

 

Contactor Chint - Khởi động từ Chint:


Thiết bị điện CHINT - Contactor CHINT - Khởi động từ CHINT

Hình ảnh: Contactor CHINT- Khởi động từ CHINT NXC, CJ19

 

-   NXC 3P dòng định mức 6A đến 630A.

-   NJ19 là dòng contactor chuyên dụng cho tụ bù dòng định mức 25A đến 170A, công suất điều khiển tụ bù từ 6.7kVAr đến 130kVAr.

 

Rơ le nhiệt Chint:

 

Thiết bị điện CHINT - Rơ le nhiệt CHINT

Hình ảnh: Rơ le nhiệt CHINT NXR

 

-   NXR-25 dải điều chỉnh 0.1A đến 25A, tương thích với Contactor NXC-06 đến NXC-38.

-   NXR-38 dải điều chỉnh 23A đến 38A, tương thích với Contactor NXC-25, NXC-32, NXC-38.

-   NXR-100 dải điều chỉnh 23A đến 100A, tương thích với Contactor NXC-40 đến NXC-100.

-   NXR-200 dải điều chỉnh 80A đến 200A, tương thích với Contactor NXC-120 đến NXC-225.

-   NXR-630 dải điều chỉnh 125A đến 630A, tương thích với Contactor NXC-225 đến NXC-630.


Máy cắt không khí ACB Chint:

 

Thiết bị điện CHINT - Máy cắt không khí ACB CHINT

Hình ảnh: Máy cắt không khí CHINT NXA

 

-   NXA MF3 máy cắt 3 pha loại cố định, dòng định mức 600A đến 6300A, dòng cắt 50kA đến 120kA.

-   NXA MF4 máy cắt 4 pha loại cố định, dòng định mức 600A đến 5000A, dòng cắt 50kA đến 120kA.

-   NXA MD3 máy cắt 3 pha loại di động, dòng định mức 600A đến 6300A, dòng cắt 50kA đến 120kA.

-   NXA MD4 máy cắt 4 pha loại di động, dòng định mức 600A đến 5000A, dòng cắt 50kA đến 120kA.

 

Khởi động mềm Chint:

 

Thiết bị điện CHINT - Khởi động mềm CHINT

Hình ảnh: Khởi động mềm CHINT NJR2

 

-   NJR2-D khởi động mềm loại By Pass Type 3 pha 380V công suất 7.5kW đến 500kW.

-   NJR2-ZX khởi động mềm loại Online Type 3 pha 380V công suất 7.5kW đến 75kW.


Tham khảo : https://dtech.vn/thiet-bi-dien-chint-sp-c-149.html

Hỗ trợ kỹ thuật: Mr. Dũng

-   Mobile / Zalo: 0913.526.135

-   Email: support@dtech.vn

Phụ kiện tủ điện là gì ? Ví dụ Đầu cốt , thang mang cáp ...

Phụ kiện tủ điện là nhóm vật tư dùng để lắp ráp tủ điện bao gồm: sứ đỡ thanh cái, đầu cosse, chụp đầu cosse, thanh cài, dây xoắn ruột gà, dây thít - lạt nhựa, gen co nhiệt, cầu đấu, cầu chì, máng nhựa, miếng dính, tem nhãn,... là những vật tư mà hầu như tủ điện nào cũng cần phải có nhưng nó chiếm giá trị nhỏ trong tủ điện nên thường được gộp chung vào hạng mục phụ kiện - vật tư phụ.

Nhà sản xuất: Việt Nam / Trung Quốc


Phụ kiện tủ điện thường không đòi hỏi quá khắt khe về tiêu chuẩn chất lượng cũng như nguồn gốc xuất xứ. Hiện nay trên thị trường rất đa dạng các loại sản phẩm. Đa phần các sản phẩm phụ kiện tủ điện này được sản xuất tại Việt Nam và Trung Quốc với chất lượng và mẫu mã đáp ứng được các yêu cầu lắp ráp tủ điện của khách hàng.

 

Biến tần là gì, cấu tạo biến tần, lợi ích của biến tần

Biến tần là gì ? 

Biến tần là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác có thể điều chỉnh được.

Biến tần LS IG5A

Hình ảnh: Biến tần IG5A của hãng LS

Nói cách khác:

Biến tần là thiết bị làm thay đổi tần số dòng điện đặt lên cuộn dây bên trong động cơ và thông qua đó có thể điều khiển tốc độ động cơ một cách vô cấp, không cần dùng đến các hộp số cơ khí. Biến tần sử dụng các linh kiện bán dẫn để đóng ngắt tuần tự dòng điện đặt vào các cuộn dây của động cơ để làm sinh ra từ trường xoay làm quay động cơ.

Có nhiều loại biến tần như: Biến tần AC, biến tần DC; biến tần 1 pha 220V, biến tần 3 pha 220V, biến tần 3 pha 380V, biến tần 3 pha 660V, biến tần trung thế... Bên cạnh các dòng biến tần đa năng, các hãng cũng sản xuất các dòng biến tần chuyên dụng: biến tần chuyên dùng cho bơm, quạt; biến tần chuyên dùng cho nâng hạ, cẩu trục; biến tần chuyên dùng cho thang máy; biến tần chuyên dùng cho hệ thống HVAC;...


Tại sao phải sử dụng Biến tần?

Vì sao phải sử dụng biến tần để điều khiển động cơ

Hình ảnh: Công thức về tốc độ động cơ xoay chiều

 

Từ công thức trên chúng ta thấy để thay đổi được tốc độ động cơ có 3 phương pháp:

1.    Thay đổi số cực động cơ P

2.    Thay đổi hệ số trượt s

3.    Thay đổi tần số f của điện áp đầu vào

Trong đó 2 phương pháp đầu khó thực hiện và không mang lại hiệu quả cao. Phương pháp thay đổi tốc độ động cơ bằng cách thay đổi tần số là phương pháp hiệu quả nhất. Biến tần là thiết bị dùng để thay đổi tần số của nguồn cung cấp đặt lên động cơ qua đó thay đổi tốc độ động cơ.

Biến tần có thể thay đổi tần số từ 0Hz đến 400Hz (một số dòng biến tần điều chỉnh tới 590Hz hoặc cao hơn). Chính vì vậy có thể làm cho động cơ chạy nhanh hơn bình thường so với chạy tần số 50Hz. Đối với các động cơ phổ thông thường cài đặt biến tần cho phép điều chỉnh tần số từ 0Hz - 60Hz.


Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Biến tần:


Bên trong biến tần là các bộ phận có chức năng nhận điện áp đầu vào có tần số cố định để biến đổi thành điện áp có tần số thay đổi để điều khiển tốc độ động cơ. Các bộ phận chính của biến tần bao gồm bộ chỉnh lưu, bộ lọc, bộ nghịch lưu IGBT, mạch điều khiển. Ngoài ra biến tần được tích hợp thêm một số bộ phận khác như: bộ điện kháng xoay chiều, bộ điện kháng 1 chiều, điện trở hãm (điện trở xả), bàn phím, màn hình hiển thị, module truyền thông,...

Sơ đồ cấu tạo biến tần

Hình ảnh: Sơ đồ mạch điện của biến tần.

 

Nguyên lý hoạt động của Biến tần:

 

- Đầu tiên, nguồn điện 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng. Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện. Điện đầu vào có thể là một pha hoặc 3 pha, nhưng nó sẽ ở mức điện áp và tần số cố định (ví dụ 380V 50Hz)

- Điện áp 1 chiều ở trên sẽ được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng. Mới đầu, điện áp một chiều được tạo ra sẽ được lưu trữ trong giàn tụ điện. Tiếp theo, thông qua quá trình tự kích hoạt thích hợp, bộ biến đổi IGBT (viết tắt của tranzito lưỡng cực có cổng cách điện hoạt động giống như một công tắc bật và tắt cực nhanh để tạo dạng sóng đầu ra của biến tần) sẽ tạo ra một điện áp xoay chiều 3 pha bằng phương pháp điều chế độ rộng xung PWM.

Nguyên lý hoạt động của biến tần

Hình ảnh: Biến đổi điện áp/tần số qua biến tần

 

Lợi ích của việc sử dụng Biến tần:

 

- Dễ ràng thay đổi tốc độ động cơ, đảo chiều quay động cơ.

- Giảm dòng khởi động so với phương pháp khởi động trực tiếp, khởi động sao-tam giác nên không gây ra sụt áp hoặc khó khởi động.

- Quá trình khởi động thông qua biến tần từ tốc độ thấp giúp cho động cơ mang tải lớn không phải khởi động đột ngột, tránh hư hỏng phần cơ khí, ổ trục, tăng tuổi thọ động cơ.

- Sử dụng biến tần giúp tiết kiệm năng lượng đáng kể so với phương pháp chạy động cơ trực tiếp.

- Biến tần thường có hệ thống điện tử bảo vệ quá dòng, bảo vệ quá áp và thấp áp, tạo ra một hệ thống an toàn khi vận hành.

- Nhờ nguyên lý làm việc chuyển đổi nghịch lưu qua diode và tụ điện nên công suất phản kháng từ động cơ rất thấp, do đó giảm được dòng đáng kể trong quá trình hoạt động, giảm chi phí trong lắp đặt tụ bù, giảm thiểu hao hụt điện năng trên đường dây.

- Biến tần được tích hợp các module truyền thông giúp cho việc điều khiển và giám sát từ trung tâm rất dễ dàng.

Hướng dẫn chọn Biến tần:

 

Lựa chọn biến tần đúng theo yêu cầu sử dụng là rất quan trọng vì nếu chọn sai biến tần sẽ báo lỗi thậm chí cháy biến tần. Nếu chọn biến tần cao quá sẽ gây lãng phí.

 

Chọn biến tần cần phải căn cứ vào các yếu tố sau:

 

1/ Thông số động cơ:

 

Động cơ 3 pha thường có các loại 127/220V, 220/380V, 380/660V. Trong đó thông dụng nhất là động cơ 3 pha 220/380V.

- Động cơ 3 pha 127/220V đấu sao để sử dụng nguồn 3 pha 220V có thể dùng 2 loại biến tần. Nếu có nguồn vào 3 pha 220V thì chọn biến tần vào 3 pha 220V ra 3 pha 220V. Nếu chỉ có nguồn 1 pha thì chọn biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V (biến tần loại này chỉ có công suất nhỏ tới vài kW).

- Động cơ 3 pha 220/380V đấu tam giác để sử dụng nguồn 3 pha 220V có thể dùng 2 loại biến tần như trên.

- Động cơ 3 pha 220/380V đấu sao để sử dụng nguồn 3 pha 380V dùng biến tần vào 3 pha 380V ra 3 pha 380V.

- Động cơ 3 pha 380/660V đấu tam giác để sử dụng nguồn 3 pha 380V dùng biến tần vào 3 pha 380V ra 3 pha 380V.

 

2/ Loại tải:

 

Căn cứ vào đặc tính momen của mỗi loại ứng dụng (loại máy) người ta chia ra 3 loại tải của biến tần là tải nhẹ, tải trung bình và tải nặng.

- Tải nhẹ: các ứng dụng như bơm, quạt chọn dòng biến tần tải nhẹ. Ví dụ biến tần LS là dòng IP5A, H100, biến tần Fuji là dòng eHVAC.

- Tải trung bình: các ứng dụng như máy công cụ, máy ly tâm, băng tải, bơm áp lực,... chọn dòng biến tần tải trung bình. Ví dụ biến tần Fuji là dòng Ace, biến tần INVT là dòng GD20.

- Tải nặng: các ứng dụng như cẩu trục, nâng hạ, máy nén, máy ép,... chọn dòng biến tần tải nặng. Ví dụ biến tần Fuji là dòng Mega, biến tần Mitsubishi là dòng A800.

Lưu ý: biến tần tải nặng hơn dùng tốt cho tải thấp hơn cùng công suất nhưng sẽ gây lãng phí vì giá cao hơn. Trong khi biến tần loại tải nhẹ hơn thì không thể dùng được cho loại tải nặng hơn cùng công suất. Trong một số trường hợp có thể chọn biến tần loại tải nhẹ hơn có cấp công suất cao hơn để dùng cho tải nặng hơn.

 

3/ Đặc điểm vận hành:

 

Chế độ vận hành cũng quyết định rất quan trọng tới việc lựa chọn biến tần.

- Chế độ vận hành ngắn hạn: biến tần điều khiển động cơ tăng tốc, giảm tốc, chạy, dừng, đảo chiều quay liên tục đòi hỏi biến tần có khả năng chịu quá tải cao, có thể phải lắp thêm điện trở xả để bảo vệ biến tần không bị cháy.

- Chế độ vận hành dài hạn: động cơ thường đạt tốc độ ổn định trong thời gian tương đối dài sau khi khởi động như quạt, bơm, băng tải,... 

 

4/ Dòng biến tần chuyên dụng:

 

Nhiều hãng chế tạo các dòng biến tần chuyên dụng chỉ dùng cho 1 loại ứng dụng như quạt, máy làm nhang, thang máy,... Loại biến tần này có đặc điểm là tối ưu về tính năng và giá thành so với sử dụng biến tần đa năng.

 

5/ Chọn hãng sản xuất:

 

Yếu tố này liên quan đến chi phí đầu tư. Trên thị trường có nhiều hãng sản xuất biến tần. Hầu như các hãng đều có đủ loại biến tần đáp ứng được các yêu cầu sử dụng thực tế trong công nghiệp. Khác nhau ở yếu tố chất lượng (như độ ổn định, độ bền, hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt) do công nghệ sản xuất và khác nhau ở xuất xứ, thương hiệu làm cho giá thành cũng chênh lệch đáng kể.

- Phân khúc biến tần giá thấp có thể kể đến như: INVT, Delta,...

- Phân khúc biến tần giá trung bình: LS, Fuji,...

- Phân khúc biến tần giá cao: Mitsubishi, ABB, Schneider, Siemens,...

Một số hãng Biến tần thông dụng Dtech cung cấp:

Biến tần LS:

 Biến tần LS

Biến tần LS: IG5A, IS7, H100, IP5A, IG5H, M100, S100

Biến tần Fuji:

Biến tần Fuji

Biến tần Fuji: Mini, Ace, Mega, Lift, eHVAC, HVAC

 

Biến tần INVT:

Biến tần INVT

Biến tần INVT: GD20, GD200A, GD10, CHF100A, GD300, GD35

...

Thứ Năm, 5 tháng 11, 2015

Công suất phản kháng, phương pháp bù công suất phản kháng


CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

Công suất phản kháng là gì?

Trong lưới điện tồn tại 2 loại công suất:
- Công suất hữu dụng P (kW) là công suất sinh ra công có ích trong các phụ tải. 
- Công suất phản kháng Q (kVAr) là công suất vô ích, gây ra do tính cảm ứng của các loại phụ tải như: động cơ điện, máy biến áp, các bộ biến đổi điện áp…
Để đánh giá ảnh hưởng của công suất phản kháng đối với hệ thống người ta sử dụng hệ số công suất cosφ,
trong đó: φ = arctg P/Q.

Tại sao phải bù công suất phản kháng?
Công suất phản kháng Q không sinh công nhưng lại gây ra những ảnh hưởng xấu về kinh tế và kỹ thuật: 
- Về kinh tế: chúng ta phải trả tiền cho lượng công suất phản kháng tiêu thụ. 
- Về kỹ thuật: công suất phản kháng gây ra sụt áp trên đường dây và tổn thất công suất trên đường truyền.
Vì vậy, ta cần có biện pháp bù công suất phản kháng Q để hạn chế ảnh hưởng của nó. Cũng tức là ta nâng cao hệ số cosφ. 

Lợi ích khi nâng cao hệ số công suất cosφ:
- Giảm tổn thất công suất trên phần tử của hệ thống cung cấp điện (máy biến áp, đường dây …). 
- Giảm tổn thất điện áp trên đường truyền tải. 
- Tăng khả năng truyền tải điện của đường dây và máy biến áp.
Cách tính công suất phản kháng cần bù?
Muốn tính công suất phản kháng cần bù để chọn tụ bù cho tải nào đó thì ta cần biết công suất (P) và hệ số công suất (Cos φ) của tải đó: Giả sử ta có công suất của tải là P, hệ số công suất của tải là Cos φ1 → tg φ1 (trước khi bù), hệ số công suất sau khi bù là Cos φ2 → tg φ2. Công suất phản kháng cần bù là: 
Qb = P (tgφ1 – tgφ2)

Các biện pháp nâng cao hệ số công suất phản kháng?

1/ Phương pháp nâng cao hệ số cosφ tự nhiên: Nâng cao cosφ tự nhiên có nghĩa là tìm các biện pháp để hộ tiêu thụ điện giảm bớt được lượng công suất phản kháng mà chúng cần có ở nguồn cung cấp.

- Thay đổi và cải tiến quá trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp lý nhất. 
- Thay thế các động cơ làm việc non tải bằng những động cơ có công suất nhỏ hơn. 
- Hạn chế động cơ chạy không tải. 
- Ở những nơi công nghệ cho phép thì dùng động cơ đồng bộ thay cho động cơ không đồng bộ. 
- Thay biến áp làm việc non tải bằng máy biến áp có dung lượng nhỏ hơn. 

2/ Phương pháp nâng cao hệ số cosφ nhân tạo: Phương pháp này được thực hiện bằng cách đặt các thiết bị bù công suất phản kháng ở các hộ tiêu thụ điện. Các thiết bị bù công suất phản kháng bao gồm: 

a. Máy bù đồng bộ: chính là động cơ đồng bộ làm việc trong chế độ không tải. 
* Ưu điểm: máy bù đồng bộ vừa có khả năng sản xuất ra công suất phản kháng, đồng thời cũng có khả năng tiêu thụ công suất phản kháng của mạng điện. 
* Nhược điểm: máy bù đồng bộ có phần quay nên lắp ráp, bảo dưỡng và vận hành phức tạp. Máy bù đồng bộ thường để bù tập trung với dung lượng lớn. 

b. Tụ bù điện: làm cho dòng điện sớm pha hơn so với điện áp do đó, có thể sinh ra công suất phản kháng cung cấp cho mạng điện. 
* Ưu điểm: 
- Công suất bé, không có phần quay nên dễ bảo dưỡng và vận hành. 
- Có thể thay đổi dung lượng bộ tụ theo sự phát triển của tải. 
- Giá thành thấp hơn so với máy bù đồng bộ. 

* Nhược điểm: 
- Nhạy cảm với sự biến động của điện áp và kém chắc chắn, đặc biệt dễ bị phá hỏng khi ngắn mạch hoặc điện áp vượt quá định mức. Tuổi thọ tụ có giới hạn, sẽ bị hư hỏng sau nhiều năm làm việc. 
- Khi đóng tụ vào mạng điện sẽ có dòng điện xung, còn lúc cắt tụ điện khỏi mạng trên cực của tụ vẫn còn điện áp dư có thể gây nguy hiểm cho nhân viên vận hành. 
- Sử dụng tụ điện ở các hộ tiêu thụ công suất phản kháng vừa và nhỏ (dưới 5000 kVAr). 


Có hai phương thức bù công suất phản kháng bằng tụ bù:

a. Bù tĩnh (bù nền): bố trí bù gồm một hoặc nhiều tụ tạo nên lượng bù không đổi. Việc điều khiển có thể thực hiện bằng các cách sau: 
- Bằng tay: dùng CB hoặc LBS (load – break switch) 
- Bán tự động: dùng contactor 
- Mắc trực tiếp vào tải đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải. 

* Ưu điểm: đơn giản và giá thành không cao.
* Nhược điểm: khi tải dao động có khả năng dẫn đến việc bù thừa. Việc này khá nguy hiểm đối với hệ thống sử dụng máy phát. --> Vì vậy, phương pháp này áp dụng đối với những tải ít thay đổi. 

b. Bù động (sử dụng bộ tụ bù tự động): sử dụng các bộ tụ bù tự động, có khả năng thay đổi dung lượng tụ bù để đảm bảo hệ số công suất đạt được giá trị mong muốn.
* Ưu điểm: không gây ra hiện tượng bù thừa và đảm bảo được hệ số công suất mong muốn. 
* Nhược điểm: chi phí lớn hơn so với bù tĩnh. --> Vì vậy, phương pháp này áp dụng tại các vị trí mà công suất tác dụng và công suất phản kháng thay đổi trong phạm vi rất rộng.