Thứ Tư, 9 tháng 3, 2022

Ứng dụng của Rơ le nhiệt

Ứng dụng của Rơ le nhiệt

Rơ le nhiệt được lắp cùng với Contactor (Khởi động từ) để bảo vệ các thiết bị điện đặc biệt là động cơ điện khi quá dòng, quá tải trong quá trình hoạt động. Lưu ý: Rơ le nhiệt chỉ tác động thay đổi trạng thái tiếp điểm chứ không tự ngắt được nguồn điện do đó bắt buộc phải kết hợp với 1 thiết bị đóng cắt khác.

Mạch bảo vệ động cơ bằng Rơ le nhiệt và Contactor, Relay nhiệt, Rơle nhiệt

Hình ảnh: Sơ đồ mạch điện bảo vệ động cơ bằng Rơ le nhiệt và Contactor

 

Đặc điểm của Rơ le nhiệt là cần phải có một khoảng thời gian nhất định để tác động dựa trên cơ chế dãn nở vì nhiệt chứ không tác động nhanh (tức thời) như các thiết bị đóng cắt bằng cơ chế điện từ. Do đó rơ le nhiệt chỉ dùng để bảo vệ quá tải chứ không dùng bảo vệ ngắn mạch. Muốn bảo vệ ngắn mạch thì phải dùng kèm với Aptomat, Cầu chì.

Rơ le nhiệt hoạt động ở điện áp xoay chiều đến 500V, tần số 50Hz, có nhiều khoảng tác động từ vài trăm mA đến vài trăm A. Rơ le nhiệt của các hãng Mitsubishi, LS, Schneider có khoảng tác động từ 0.1A đến 800A.

 

Cấu tạo Rơ le nhiệt

 

Cấu tạo Rơ le nhiệt (Relay nhiệt, Rơle nhiệt)

Hình ảnh: Sơ đồ cấu tạo Rơ le nhiệt

 

Chú thích:
 
1. Đòn bẩy 
2. Tiếp điểm thường đóng (NC)
3. Tiếp điểm thường mở (NO)
4. Vít chỉnh dòng điện tác động
5. Thanh lưỡng kim
6. Dây đốt nóng
7. Cần gạt
8. Nút phục hồi (Reset)
 
 
Ví dụ: Cấu tạo Rơ le nhiệt của hãng ABB
 
Cấu tạo Rơ le nhiệt ABB - Relay nhiệt, Rơle nhiệt
Hình ảnh: Rơ le nhiệt ABB
 
Rơ le nhiệt gồm có 1 tiếp điểm NC (tiếp điểm thường đóng) và 1 tiếp điểm NO (tiếp điểm thường mở).
- Tiếp điểm NC: khi quá tải tiếp điểm NC sẽ mở, tiếp điểm NC được mắc nối tiếp với mạch điều khiển (cuộn hút contactor).
- Tiếp điểm NO: khi quá tải tiếp điểm NO sẽ đóng, thường dùng để kết nối với đèn hay còi báo động khi có sự cố xảy ra.
 
Nguyên lý làm việc của Rơ le nhiệt
 
Phần tử cơ bản của rơ le nhiệt là phiến kim loại kép (bimetal) cấu tạo từ hai tấm kim loại, một tấm hệ số giãn nở bé (thường dùng invar có 36% Ni, 64% Fe) một tấm hệ số giãn nở lớn (thường là đồng thau hay thép crôm - niken, như đồng thau giãn nở gấp 20 lần invar). Hai phiến ghép lại với nhau thành một tấm bằng phương pháp cán nóng hoặc hàn.
 
Khi đốt nóng do dòng điện, phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn nở nhỏ hơn, có thể dùng trực tiếp cho dòng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh. Để độ uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng. Nếu cần lực đẩy mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn.

Tham khảo: https://dtech.vn/ro-le-nhiet-gp-1150.htm

Cách chọn Rơ le nhiệt

 Cách chọn Rơ le nhiệt

 
Rơ le nhiệt dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ, do đó khi chọn rơ le nhiệt cần phải chọn loại phù hợp với động cơ thì mới có tác dụng bảo vệ. Nhiều trường hợp người dùng chọn rơ le nhiệt theo dòng của contactor hoặc aptomat là không đúng dẫn tới động cơ bị cháy khi quá tải.
 
Ví dụ: động cơ 3 pha 380V 15kW có dải hoạt động 22-34A. Nếu chọn rơ le nhiệt của hãng Mitsubishi thì chọn TH-T50 35A (30-40A). Trong khi đó có thể chọn contactor và aptomat từ 40A hoặc cao hơn.
 
Bảng hướng dẫn chọn Rơ le nhiệt (Relay nhiệt, Rơle nhiệt) theo công suất động cơ
Hình ảnh: Bảng chọn Rơ le nhiệt theo công suất động cơ
 
 
Một số lưu ý khi chọn Rơ le nhiệt:
 
- Chọn rơ le nhiệt có ngưỡng điều chỉnh tương ứng với dải hoạt động của động cơ hoặc cao hơn một chút. Ngưỡng điều chỉnh thấp nhất của rơ le nhiệt nên thấp hơn khoảng giữa trong dải hoạt động của động cơ. Ngưỡng điều chỉnh cao nhất của rơ le nhiệt phải cao hơn ngưỡng trên của dải hoạt động của động cơ.
 
- Một số loại rơ le nhiệt có sẵn chân cắm vào contactor (thường là các rơ le nhiệt loại nhỏ). Do đó nó chỉ lắp được đúng loại contactor tương thích với nó. Ví dụ dòng rơ le nhiệt TH-T18 của Mitsubishi chỉ lắp được cho contactor S-T10, S-T12, S-T20 của Mitsubishi.
 
- Một số dòng rơ le nhiệt cao cấp có tích hợp chức năng bảo vệ mất pha. Tuy nhiên loại này không thông dụng phải đặt hàng khá lâu. Do đó nên sử dụng Rơ le bảo vệ mất pha riêng.
  
Hiện nay trên thị trường có nhiều hãng sản xuất Rơ le nhiệt. Các dòng rơ le nhiệt cao cấp phải kể đến Schneider, ABB,.... Các dòng rơ le nhiệt phổ thông giá thấp hơn như Mitsubishi, LS, Hyundai,...
  

Thứ Ba, 8 tháng 3, 2022

Thiết bị điện Schneider

Thiết bị điện Schneider có những sản phẩm nào ?

Hình ảnh: Thiết bị điện Schneider

Thiết bị điện Schneider (Schneider Electric) thương hiệu đến từ Pháp là dòng thiết bị điện cao cấp được sử dụng rất phổ biến tại Việt Nam do đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật khắt khe trong công nghiệp. Chất lượng sản phẩm #Schneider đã được khẳng định qua nhiều năm với hàng triệu công trình tầm cỡ trên khắp thế giới. Hiện nay thiết bị điện #Schneider được sử dụng trong tất cả các công trình dân dụng và công nghiệp, các nhà máy, xưởng sản xuất, chung cư, tòa nhà văn phòng…

Dtech cung cấp các dòng sản phẩm thiết bị đóng cắt Schneider tiêu biểu như:
EASY9 MCB - Aptomat Schneider dạng tép:
(Cầu dao tự động dạng tép)
ACTI9 MCB - Aptomat dạng tép:
(Cầu dao tự động dạng tép)
MCCB - Aptomat dạng khối:
(Cầu dao tự động dạng khối)
EASY9 RCCB, RCBO - Aptomat chống dòng rò dạng tép, SPD - Chống sét lan truyền:
(Cầu dao tự động chống dòng rò dạng tép)
ACTI9 RCCB, RCBO - Aptomat chống dòng rò dạng tép:
(Cầu dao tự động chống dòng rò dạng tép)
ACTI9 Contactor iCT và Rờ le điều khiển bằng tín hiệu xung.
Thiết bị chống sét lan truyền.
ELCB - Aptomat chống giật dạng khối:
(Cầu dao tự động chống dòng rò dạng khối)
CB bảo vệ động cơ loại từ và từ nhiệt - TESYS
Contactor (Khởi động từ)
Rơ le nhiệt
Rơ le bảo vệ mất pha Schneider
Biến tần Schneider
Khởi động mềm Schneider

Tham khảo:
https://dtech.vn/thiet-bi-dien-schneider-sp-c-121.html

Ứng dụng của biến tần LS trong điện công nghiệp

Ứng dụng của biến tần LS trong điện công nghiệp

𝐁𝐢ế𝐧 𝐭ầ𝐧 𝐋𝐒 đã được sử dụng phổ biến ở Việt Nam trong nhiều năm qua. Ưu điểm nổi bật là chất lượng tốt, hoạt động ổn định và đặc biệt là giá thành thấp hơn so với nhiều thương hiệu biến tần nổi tiếng đến từ Nhật Bản và các nước Châu Âu.
Biến tần LS IG5A được sử dụng phổ biến cho các ứng dụng tải nhẹ và trung bình công suất từ 0.4kW đến 22kW như bơm, quạt, băng tải, máy đóng gói,...
Biến tần LS IS7 được sử dụng phổ biến cho các ứng dụng tải nặng công suất từ 0.75kW đến 375kW như cẩu trục, băng tải, máy khuấy, máy nén,...
Biến tần LS H100 được ứng dụng chuyên cho hệ thống HVAC, bơm, quạt công suất từ 0.75kW đến 500kW.
Biến tần LS IP5A được ứng dụng chuyên cho bơm, quạt công suất từ 5.5kW đến 450kW. IP5A hiện nay đã ngưng sản xuất được thay thế bằng dòng H100.
Biến tần LS IG5H được sử dụng cho các motor tải nhẹ và trung bình như bơm, quạt, băng tải, máy đóng gói,... đặc biệt IG5H có tích hợp 2 relay cho phép điều khiển luân phiên 2 motor, công suất từ 0.4kV tới 7.5kW
Biến tần LS M100 được dùng cho các ứng dụng cơ bản như bơm, quạt, băng tải,... công suất từ 0.1kW tới 2.2kW
Biến tần LS S100 được dùng cho các ứng dụng cơ bản như bơm, quạt, băng tải,... công suất từ 0.4kW tới 75kW. Đặc biệt S100 có loại cấp bảo vệ IP66 chống nước.
Biến tần LS có nhiều dòng sản phẩm chuyên dụng khác:
- Biến tần LS iV5L Series
- Biến tần LS iV5 Series
- Biến tần LS iE5 Series
- Biến tần LS iC5 Series
- Biến tần LS iS5 Series

Nguyên lý hoạt động của Aptomat

 Nguyên lý hoạt động của Aptomat:

Nguyên lý hoạt động của Aptomat

Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, Aptomat được giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm tiếp điểm động. Bật Aptomat ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút.

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của Aptomat được mở ra, mạch điện bị ngắt.

 

Các thông số kỹ thuật của Aptomat:

- In: Dòng điện định mức. Ví dụ: MCCB 3P 250A 36kA, In = 250A.

- Ir: là dòng hoạt động được chỉnh trong phạm vi cho phép của Aptomat. Ví dụ aptomat chỉnh dòng 250A có thể điều chỉnh từ 125A đến 250A.

- Ue: Điện áp làm việc định mức.

- Icu: Dòng cắt ngắn mạch là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm trong 1 giây.

- Icw: Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 1 đơn vị thời gian.

- Ics: khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị. Khả năng này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất do công nghệ chế tạo khác nhau. Ví dụ cùng một hãng sản xuất nhưng có 2 loại MCCB là Ics = 50% Icu và Ics = 100% Icu.

- AT: Ampe Trip (dòng điện tác động)

- AF: Ampe Frame (dòng điện khung). Ví dụ NF250A 3P 200A và NF250A 3P 250A đều có AF = 250A nhưng một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 200A, một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 250A. Thông số AT/AF cho biết độ bền của tiếp điểm đóng cắt. Ví dụ Aptomat 250AT/400AF sẽ có độ bền cao hơn Aptomat 250AT/250AF, kích thước aptomat 400AF cũng lớn hơn, giá thành cao hơn.

- Characteritic cuver: là đường cong đặc tính bảo vệ của CB (đường cong chọn lọc của CB). Đây là thông số rất quan trọng, quyết định cho việc chọn CB ở vị trí nào trong hệ thống điện.

- Mechanical/electrical endurace: Số lần đóng cắt cơ khí cho phép/ số lần đóng cắt điện cho phép.

Chủ Nhật, 6 tháng 3, 2022

Phân loại Aptomat

 Phân loại Aptomat:

1/ Phân loại theo cấu tạo:

- Aptomat dạng tép MCB (Miniature Circuit Breaker): bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

 Aptomat dạng tép MCB của hãng LS

Hình ảnh: Aptomat dạng tép MCB của hãng LS

- Aptomat dạng khối MCCB (Moulded Case Circuit Breaker): bảo vệ quá tải và ngắn mạch.

 Aptomat dạng khối MCCB của hãng Mitsubishi

Hình ảnh: Aptomat dạng khối MCCB của hãng Mitsubishi

2/ Phân loại theo chức năng:

- Aptomat thường (bảo vệ quá tải, ngắn mạch): MCB, MCCB

- Aptomat chống rò: RCCB (Residual Current Circuit Breaker – aptomat chống dòng rò dạng tép), RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection – aptomat chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng tép), ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker – aptomat chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng khối).

3/ Phân loại theo số pha / số cực:

- Aptomat 1 pha: 1 cực

- Aptomat 1 pha + trung tính (1P+N): 2 cực

- Aptomat 2 pha: 2 cực

- Aptomat 3 pha: 3 cực

- Aptomat 3 pha + trung tính (3P+N): 4 cực

- Aptomat 4 pha: 4 cực

4/ Phân loại theo dòng cắt ngắn mạch:

- Dòng cắt thấp: thường dùng trong dân dụng. Ví dụ MCCB NF125-CV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 10kA.

- Dòng cắt tiêu chuẩn: thường dùng trong công nghiệp. Ví dụ MCCB NF125-SV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 30kA.

- Dòng cắt cao: thường dùng trong công nghiệp và các ứng dụng đặc biệt. Ví dụ MCCB NF125-HV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 50kA.

5/ Phân loại theo khả năng chỉnh dòng:

- Aptomat có dòng định mức không đổi. Ví dụ MCCB NF400-SW 3P 400A của Mitsubishi có dòng định mức 400A không thay đổi được.

- Aptomat chỉnh dòng định mức. Ví dụ MCCB NF400-SEW 3P 400A của Mitsubishi có dòng định mức điều chỉnh được từ 200A - 400A.

 

Trong bài viết này sẽ giới thiệu về Aptomat thường MCB và MCCB.

Xem thêm bài viết về Aptomat chống dòng rò (Aptomat chống giật)

 

Cấu tạo Aptomat:

Aptomat (MCB hay MCCB) thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang) hoặc ba tiếp điểm (chính, phụ, hồ quang).

Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau cùng là tiếp điểm chính. Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang. Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện. Dùng thêm tiếp điểm phụ để tránh hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính.

Cấu tạo Aptomat MCB Multi9 Schneider

Hình ảnh: Cấu tạo Aptomat MCB Schneider

 

Cấu tạo Aptomat MCCB Schneider

Hình ảnh: Cấu tạo Aptomat MCCB Schneider

 

Nguyên lý hoạt động của Aptomat:

Nguyên lý hoạt động của Aptomat

Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, Aptomat được giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm tiếp điểm động. Bật Aptomat ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút.

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của Aptomat được mở ra, mạch điện bị ngắt.

 

Các thông số kỹ thuật của Aptomat:

- In: Dòng điện định mức. Ví dụ: MCCB 3P 250A 36kA, In = 250A.

- Ir: là dòng hoạt động được chỉnh trong phạm vi cho phép của Aptomat. Ví dụ aptomat chỉnh dòng 250A có thể điều chỉnh từ 125A đến 250A.

- Ue: Điện áp làm việc định mức.

- Icu: Dòng cắt ngắn mạch là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm trong 1 giây.

- Icw: Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 1 đơn vị thời gian.

- Ics: khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị. Khả năng này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất do công nghệ chế tạo khác nhau. Ví dụ cùng một hãng sản xuất nhưng có 2 loại MCCB là Ics = 50% Icu và Ics = 100% Icu.

- AT: Ampe Trip (dòng điện tác động)

- AF: Ampe Frame (dòng điện khung). Ví dụ NF250A 3P 200A và NF250A 3P 250A đều có AF = 250A nhưng một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 200A, một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 250A. Thông số AT/AF cho biết độ bền của tiếp điểm đóng cắt. Ví dụ Aptomat 250AT/400AF sẽ có độ bền cao hơn Aptomat 250AT/250AF, kích thước aptomat 400AF cũng lớn hơn, giá thành cao hơn.

- Characteritic cuver: là đường cong đặc tính bảo vệ của CB (đường cong chọn lọc của CB). Đây là thông số rất quan trọng, quyết định cho việc chọn CB ở vị trí nào trong hệ thống điện.

- Mechanical/electrical endurace: Số lần đóng cắt cơ khí cho phép/ số lần đóng cắt điện cho phép.

Thứ Tư, 2 tháng 3, 2022

Đồng hồ điện 3 pha (công tơ điện 3 pha) có bao nhiêu loại ?

Hình ảnh: Công tơ điện 3 pha EMIC
Đồng hồ điện 3 pha (công tơ điện 3 pha) được chia làm nhiều loại:

·        Đồng hồ điện 3 pha cơ.

·        Đồng hồ điện 3 pha cơ điện tử.

·        Đồng hồ điện 3 pha điện tử.

·        Đồng hồ điện 3 pha 1 giá.

·        Đồng hồ điện 3 pha 3 giá.

·        Đồng hồ điện 3 pha trực tiếp.

·        Đồng hồ điện 3 pha gián tiếp.

Cấu tạo của đồng hồ điện 3 pha gồm 4 phần chính:

Cuộn dây điện áp: Cuộn bao gồm nhiều vòng dây và nằm song song với phụ tải của dây.

Bộ phận đĩa nhôm: Bộ phận này nằm ở trên trục đồng, tùy vào trục mà đĩa nhôm có thể tự do quay trong từ trường của nó. 

Hộp số cơ khí: Là bộ phận được gắn với trục của đĩa nhôm, dùng để hiển thị số vòng quay của đĩa nhôm.

Nam châm vĩnh cửu: Khi thiết bị hoạt động, nam châm vĩnh cửu tạo ra momen giúp cản trở bộ phận đĩa nhôm quay trong từ trường của nó.

Nguyên lý hoạt động của công tơ điện 3 pha

Công tơ điện 3 pha có 2 đĩa nhôm được gắn liền với trục. Mỗi đĩa nhôm được lắp trong từ trường của pha tương ứng. Các phụ tải của dây nằm song song với các cuộn dây điện áp.

Khi dòng điện chạy qua cuộn dây, năng lượng sẽ làm cho trục của đĩa nhôm quay, dẫn đến đĩa nhôm quay theo. Lúc này, hộp số cơ khí sẽ nhảy số. Các dòng năng lượng chuyển thẳng đến bộ số hiển thị, giúp cho người dùng có thể theo dõi điện năng tiêu thụ.