Thứ Năm, 13 tháng 1, 2022

Thiết bị điện Schneider

 Nhà sản xuất: Schneider Pháp

Thiết bị điện Schneider (Schneider Electric) là dòng thiết bị điện cao cấp được sử dụng rất phổ biến tại Việt Nam do đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật khắt khe trong công nghiệp. Chất lượng sản phẩm Schneider đã được khẳng định qua nhiều năm với hàng triệu công trình tầm cỡ trên khắp thế giới. Hiện nay thiết bị điện Schneider được sử dụng trong tất cả các công trình dân dụng và công nghiệp, các nhà máy, xưởng sản xuất, chung cư, tòa nhà văn phòng…

 

Thiết bị điện Schneider, Thiết bị đóng cắt Schneider

Hình ảnh: Thiết bị điện Schneider, ACB, MCCB, MCB, Contactor, Rơ le nhiệt Schneider

 

Dtech cung cấp các dòng sản phẩm thiết bị đóng cắt Schneider tiêu biểu như:

 

EASY9 MCB - Aptomat Schneider dạng tép:

(Cầu dao tự động dạng tép)

Thiết bị điện Schneider - Aptomat Easy9 MCB Schneider 

Hình ảnh: Aptomat Easy9 MCB Schneider

 

ACTI9 MCB - Aptomat dạng tép:

(Cầu dao tự động dạng tép)

 Thiết bị điện Schneider - Aptomat Acti9 MCB Schneider

Hình ảnh: Aptomat Acti9 MCB Schneider

 

MCCB - Aptomat dạng khối:

(Cầu dao tự động dạng khối)

 

 Thiết bị điện Schneider - Aptomat MCCB Schneider

Hình ảnh: Aptomat dạng khối MCCB Schneider

 

EASY9 RCCB, RCBO - Aptomat chống dòng rò dạng tép, SPD - Chống sét lan truyền:

(Cầu dao tự động chống dòng rò dạng tép)

Thiết bị điện Schneider - Aptomat Easy9 RCCB, RCBO, Chống sét lan truyền SPD Schneider

Hình ảnh: Aptomat chống dòng rò Easy9 RCCB, RCBO, Chống sét lan truyền Easy9 SPD Schneider

 

ACTI9 RCCB, RCBO - Aptomat chống dòng rò dạng tép:

(Cầu dao tự động chống dòng rò dạng tép)  

 Thiết bị điện Schneider -  Aptomat Acti9 RCCB, RCBO Schneider

Hình ảnh: Aptomat chống dòng rò Acti9 RCCB, RCBO Schneider

 

ACTI9 Contactor iCT và Rờ le điều khiển bằng tín hiệu xung:

Thiết bị điện Schneider - Acti9 Contactor Schneider

Hình ảnh: Acit9 Contactor, Rờ le điều khiển bằng tín hiệu xung Schneider

 

Thiết bị chống sét lan truyền:

Thiết bị điện Schneider - Chống sét lan truyền Schneider

Hình ảnh: Thiết bị chống sét lan truyền Schneider

 

ELCB - Aptomat chống giật dạng khối:

(Cầu dao tự động chống dòng rò dạng khối)

 

 Thiết bị điện Schneider - Aptomat ELCB Schneider 

Hình ảnh: Aptomat chống giật dạng khối ELCB Schneider

 

CB bảo vệ động cơ loại từ và từ nhiệt - TESYS:

 Thiết bị điện Schneider - CB TESYS Schneider 

Hình ảnh: CB bảo vệ động cơ loại từ và từ nhiệt - TESYS Schneider 

 

Contactor (Khởi động từ):

 

 Thiết bị điện Schneider - Contactor Schneider - Khởi động từ Schneider  

Hình ảnh: Contactor Schneider - Khởi động từ Schneider

 

Rơ le nhiệt:

 Thiết bị điện Schneider - Rơ le nhiệt TESYS Schneider  

Hình ảnh: Rơ le nhiệt Schneider  

 

Rơ le bảo vệ mất pha Schneider:

 Thiết bị điện Schneider - Rơ le bảo vệ mất pha Schneider  

Hình ảnh: Rơ le bảo vệ mất pha Schneider  

 

Biến tần Schneider:

 Thiết bị điện Schneider - Biến tần Schneider  

Hình ảnh: Biến tần Schneider  

 
 

Khởi động mềm Schneider:

 Thiết bị điện Schneider - Khởi động mềm Schneider  

Hình ảnh: Khởi động mềm Schneider  

 

 

Liên hệ mua hàng: Ms. Thủy

- Mobile / Zalo: 0934.664.698

- Email: thuynt@dtech.vn

 

Hỗ trợ kỹ thuật: Mr. Dũng

- Mobile / Zalo: 0913.526.135

- Email: support@dtech.vn

CB chống giật_Aptomat chống giật là gì?

 Aptomat chống giật còn có tên gọi khác là Át chống giật, CB chống giật, Aptomat chống dòng rò, Cầu dao chống dòng rò... Cũng tương tự như Aptomat thường, Aptomat chống giật có các loại sau:

- Aptomat chống giật dạng tép RCCB (Residual Current Circuit Breaker).

- Aptomat chống giật dạng tép có bảo vệ quá tải RCBO (Residual Circuit Breaker with Overcurrent protection).

- Aptomat chống giật dạng khối có bảo vệ quá tải ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker).

 

Aptomat chống giật ELCB Schneider, Át chống giật, CB chống giật

Hình ảnh: Aptomat chống giật - CB chống giật ELCB của hãng Schneider

 

Aptomat chống giật (CB chống giật) có chức năng ngắt điện khi có dòng điện rò xuống đất hay có người bị điện giật. Ngoài ra Aptomat chống giật ELCB, RCBO còn có chức năng bảo vệ quá tải tương tự như aptomat thường. Trong khi đó RCCB chỉ có chức năng chống dòng rò, cần phải kết hợp với MCB để bảo vệ quá tải. RCCB + MCB = RCBO.


Chức năng của Aptomat chống giật:

- Aptomat chống giật 1 pha: nó so sánh dòng điện chạy qua 2 dây mát và lửa, nếu dòng điện này khác nhau quá một ngưỡng rò nhất định thì nó sẽ ngắt điện khỏi tải, không cho tải làm việc nữa. Nhà sản xuất thường thiết kế các ngưỡng rò 15mA, 30mA, 100mA, 200mA, 300mA, 500mA.

- Aptomat chống giật 3 pha: nó so sánh dòng điện chạy qua 3 dây pha và dây trung tính, nếu dòng điện này khác nhau quá một ngưỡng rò nhất định thì nó ngắt.


Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Nguyên lý Aptomat chống giật, Át chống giật, CB chống giật

Hình ảnh: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của Aptomat chống giật 1 pha

 

- Aptomat chống giật dùng cho 1 pha: người ta cho 2 dây mát và lửa đi qua 1 biến dòng có lõi sắt hình xuyến, đây là 1 cái biến thế lõi xuyến thông thường với cuộn sơ cấp 1 vòng dây (chính là 2 dây mát và lửa đi qua tâm biến thế) và cuộn thứ cấp vài chục vòng dây, biến thế này bằng khoảng cái nhẫn cưới. Như chúng ta biết: dòng điện đi ra ở dây nóng về ở dây mát (và ngược lại: ra dây mát về dây nóng) là ngược chiều nhau, có nghĩa là từ trường biến thiên chúng sinh ra trong lõi sắt của biến dòng là ngược chiều nhau. Nếu 2 dòng điện này bằng nhau, 2 từ trường biến thiên sẽ triệt tiêu nhau làm điện áp ra của cuộn thứ cấp biến dòng = 0. Nếu điện áp qua 2 dây bị rò, dòng điện trên 2 dây khác nhau, hai từ trường biến thiên sinh ra trong lõi sắt khác nhau làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trên cuộn thứ cấp của biến dòng, dòng điện này được đưa vào IC để kiểm tra xem có lớn hơn dòng rò an toàn không? Nếu lớn hơn ví dụ là 15mA thì IC sẽ cấp điện cho Triac cấp điện cho cuộn hút của Aptomat. Để phát hiện dòng rò lớn vài trăm mA thì không cần dùng đến IC (vì mạch điện IC phức tạp và chi phí cao) mà dùng ngay lực điện từ tạo ra khi có dòng điện chạy trong cuộn dây để đóng ngắt aptomat.  

- Aptomat chống giật dùng cho điện 3 pha 3 dây: tương tự như trên với 3 dây pha đi qua tâm biến dòng.

- Aptomat chống giật dùng cho điện 3 pha 4 dây: tương tự như trên với 3 dây pha và dây trung tính đi qua tâm biến dòng. 

 

Các thông số kỹ thuật của Aptomat chống giật:

Aptomat chống giật chia ra 2 loại cơ bản là loại chỉ có chức năng chống giật (RCCB) và loại có cả chức năng bảo vệ quá tải (RCBO, ELCB). Tùy theo từng loại có thể có đầy đủ hoặc một số thông số kỹ thuật như sau:

Thông số kỹ thuật Aptomat chống giật, CB chống giật

Hình ảnh: Thông số kỹ thuật Aptomat chống giật ELCB của hãng LS

 

- In: Dòng điện định mức. Ví dụ: Aptomat chống giật dạng khối của Mitsubishi NV125-SV 3P 100A 25kA 30mA có In = 100A. Khi dòng điện lớn hơn 100A aptomat sẽ tác động.

- Dòng rò: Aptomat chống giật thường được chế tạo dòng rò cố định ở mức 15mA, 30mA hoặc dòng rò điều chỉnh được các mức 100mA / 200mA / 300mA / 500mA (có lẫy gạt để chọn mức dòng rò tưng ứng). Khi dòng điện rò vượt quá dòng rò như trên thì aptomat chống giật sẽ tác động.

- Ue: Điện áp làm việc định mức.

- Icu: Dòng cắt ngắn mạch là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm trong 1 giây.

- Icw: Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 1 đơn vị thời gian.

- Ics: khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị. Khả năng này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất do công nghệ chế tạo khác nhau. Ví dụ cùng một hãng sản xuất nhưng có 2 loại ELCB là Ics = 50% Icu và Ics = 100% Icu. Aptomat chống giật EBN103c 3P 100A 18kA 100/200/500mA có Ics = 100%Icu.

- AT: Ampe Trip (dòng điện tác động).

- AF: Ampe Frame (dòng điện khung). Ví dụ NV250-SV 3P 200A 36kA 30mA và NV250-SV 3P 250A 36kA 30mA đều có AF = 250A nhưng một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 200A, một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 250A. Thông số AT/AF cho biết độ bền của tiếp điểm đóng cắt. Ví dụ Aptomat chống giật ELCB 250AT/400AF sẽ có độ bền cao hơn Aptomat 250AT/250AF, kích thước aptomat chống giật 400AF cũng lớn hơn, giá thành cao hơn.

- Mechanical/electrical endurace: Số lần đóng cắt cơ khí cho phép/ số lần đóng cắt điện cho phép.

 

Đặc điểm hình dáng CB chống giật:

 

Aptomat chống giật RCCB Mitsubishi, Át chống giật, CB chống giật

Hình ảnh: Aptomat chống giật - CB chống giật RCCB, RCBO của hãng Mitsubishi

 

Aptomat chống giật có hình dáng giống át thường nhưng kích thước bằng hoặc to hơn 1 chút.

Ngoài nút gạt ON-OFF, aptomat chống giật còn có thêm 1 nút TEST bên cạnh để kiểm tra xem Aptomat có làm việc tốt không.

Trên mặt aptomat chống giật có ghi các thông số: điện áp, dòng tải, thời gian tác động và dòng rò. Thông thường có các ngưỡng dòng rò 15mA, 30mA, 100mA, 200mA, 300mA, 500mA.

 

Hướng dẫn chọn Aptomat chống giật:

Khi lựa chọn Aptomat chống giật cần lưu ý một số vấn đề sau để tránh chọn nhầm không thể sử dụng được:

- Chọn loại aptomat: Aptomat chống giật có chức năng bảo vệ quá tải (RCBO, ELCB) có thể dùng thay thế aptomat thường nhưng vì cấu tạo phức tạp hơn nên loại này thường có dòng cắt ngắn mạch thấp. Sử dụng RCBO, ELCB sau aptomat thường sẽ bảo vệ hệ thống điện tốt hơn. Đối với Aptomat chỉ có chức năng chống giật (RCCB) bắt buộc phải lắp sau aptomat thường.

- Chọn số pha / số cực: Sai lầm thường thấy nhất là chọn Aptomat chống giật 3 pha (3 cực) lắp cho hệ thống 3 pha tải hỗn hợp (tải 1 pha, 3 pha, sử dụng trung tính) dẫn tới át chống giật bị nhảy. Đối với tải 3 pha hỗn hợp phải sử dụng Át chống giật 4 pha (hay còn gọi là 3 pha 4 cực, 3P + N). Đối với điện 1 pha (1 dây pha + 1 dây trung tính) phải sử dụng aptomat 2 pha (1 pha 2 cực, 1P + N). Át chống giật 3 pha 3 cực chỉ dùng được cho tải 3 pha 3 dây không có trung tính như động cơ 3 pha.

- Chọn dòng định mức: Đối với RCBO, ELCB chọn dòng định mức căn cứ vào công suất sử dụng tương tự như chọn Át thường. Đối với át chống giật không bảo vệ quá tải RCCB thì chọn dòng định mức bằng hoặc lớn hơn dòng định mức át thường lắp cùng RCCB.

- Chọn dòng rò: Át chống giật thường có 3 loại theo dòng rò 15mA, 30mA, 100/200/500mA. Thông thường các hệ thống nhỏ, các khu vực dân dụng dùng át chống rò 30mA. Các khu vực sản xuất công suất lớn thường dùng át chống rò 100/200/500mA. 

 

Các lưu ý khi sử dụng:

Không dùng ở nơi ẩm ướt, lắp aptomat chống giật cho bình nước nóng thì nên đặt ở ngoài nhà tắm.

Phải test trước khi dùng. Test ít nhất 1 lần /tháng để kiểm tra thiết bị còn hoạt động tốt không?

Khi mắc aptomat chống giật, phía trên aptomat là điện vào, phía dưới là điện áp ra tải, nếu đấu ngược sẽ chết aptomat ngay khi có dòng.

 

Các thương hiệu nổi tiếng phổ biến trên thị trường:

Aptomat chống giật là thiết bị quan trọng trong các hệ thống điện tuy nhiên do chế tạo phức tạp nên giá thành cao hơn Aptomat thường gấp vài lần. Do đó nó không được sử dụng phổ biến bằng Aptomat thường. Nhà sản xuất cũng không chế tạo nhiều mã sản phẩm đa dạng như Aptomat thường.

Trên thị trường hiện nay có nhiều hãng sản xuất Aptomat chống giật (CB chống giật) dùng cho điện 1 pha và 3 pha như:

 

CB chống giật dạng tép RCCB Mitsubishi:

Aptomat chống giật RCCB Mitsubishi, Át chống giật, CB chống giật

 

CB chống giật dạng tép có bảo vệ quá tải RCBO Mitsubishi:

Aptomat chống giật RCBO Mitsubishi, Át chống giật, CB chống giật

 

CB chống giật dạng khối ELCB Mitsubishi:

Aptomat chống giật ELCB Mitsubishi, Át chống giật, CB chống giật


CB chống giật dạng tép RCCB Schneider:

Aptomat chống giật RCCB Schneider, Át chống giật, CB chống giật

 

CB chống giật dạng tép có bảo vệ quá tải RCBO Schneider:

Aptomat chống giật RCBO Schneider, Át chống giật, CB chống giật

 

CB chống giật dạng khối ELCB Schneider:

Aptomat chống giật ELCB Schneider, Át chống giật, CB chống giật


CB chống giật dạng tép RCCB LS:

Aptomat chống giật RCCB LS, Át chống giật, CB chống giật

 

CB chống giật dạng tép có bảo vệ quá tải RCBO LS:

Aptomat chống giật RCBO LS, Át chống giật, CB chống giật

 

CB chống giật dạng khối ELCB LS:

Aptomat chống giật ELCB LS, Át chống giật, CB chống giật

 

Tủ điện_Tủ tụ bù

Tủ điện tụ bù công suất phản kháng thông thường bao gồm các Tụ bù điện mắc song song với tải, được điều khiển bằng một Bộ điều khiển tụ bù tự động thông qua thiết bị đóng cắt Contactor. Tủ tụ bù có chức năng chính là nâng cao hệ số công suất cosφ (cos phi) qua đó giảm công suất phản kháng (công suất vô công) nhằm giảm tổn thất điện năng tiết kiệm chi phí. Người sử dụng sẽ giảm hoặc không phải đóng tiền phạt công suất phản kháng theo quy định của ngành Điện lực.

Tủ điện tụ bù công suất phản kháng, tủ bù cos phi trong nhà, ngoài trời

Ảnh minh họa: Tủ tụ bù công suất phản kháng, tủ bù cos phi


Tủ tụ bù được dùng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao, sử dụng các Contactor để thay đổi số lượng tụ bù vào vận hành, quá trình thay đổi này có thể điều khiển bằng chế độ tự động hoặc bằng tay. Hiện nay, Tủ tụ bù thường sử dụng 2 loại Tụ bù điện là tụ dầu và tụ khô. Tụ bù được chia thành nhiều loại dung lượng khác nhau, phổ biến từ 5 ÷ 50 kVAr. Ngoài thành phần chính là Tụ bù điện, tủ tụ bù còn có thể được lắp thêm Cuộn kháng lọc sóng hài để tăng tính ổn định của hệ thống điện và bảo vệ tụ điện. Các cuộn kháng lọc sóng hài được chế tạo phù hợp với tính chất sóng hài của mạng điện gồm các loại cuộn kháng 6%, 7%, 14%.

Khi vận hành ở chế độ tự động, Bộ điều khiển trung tâm của tủ sẽ tự động nhận biết lượng công suất cần bù để đưa tín hiệu đóng cắt các tụ bù hòa vào hệ thống lưới điện, có khoảng từ 4 ÷ 14 cấp, mỗi cấp sẽ ghép với 01 thiết bị đóng cắt Contactor.

Nguyên lý hoạt động của Tủ tụ bù là đo độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện nếu nó nhỏ hơn giá trị cài đặt (thường là 0.95) để tự động đóng cắt tụ bù cho đến khi đạt được trị số như yêu cầu và giữ hệ số công suất quanh giá trị cài đặt. Tủ tụ bù có thể đặt trong nhà hoặc ngoài trời, có thể hoạt động kết hợp với tủ phân phối tổng MSB hay lắp đặt độc lập. Bộ điều khiển tụ bù được lập trình thông minh để tối ưu quá trình đóng cắt các tụ bù phù hợp với nhu cầu cụ thể của các ứng dụng. Có các phương thức và phương pháp bù như: bù nền, bù ứng động, bù tập trung, bù theo nhóm, bù riêng…

Ứng dụng:


Tủ tụ bù công suất phản kháng được sử dụng trong các mạng điện hạ thế, ứng dụng cho các hệ thống điện sử dụng các phụ tải có tính cảm kháng cao là thành phần gây ra công suất phản kháng. Thường lắp đặt tại phòng kỹ thuật hay tại khu vực trạm máy biến áp của các công trình công nghiệp và dân dụng như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện,..

Tủ tụ bù do Dtech thiết kế và lắp ráp:

 

STT

Qb (kVAr)

Số cấpBĐKTụ bùMô tả
1303, 4SK, Mikro

Elco

 

Epcos

 

Samwha

 

Mikro

 

Shizuki

 

Ducati

 

Enerlux

 

Nuintek

 

Tủ tụ bù công suất phản kháng 3 pha

 - Điện áp: 380 ÷ 440V

 - Tần số: 50/60Hz

 - Tự động tính toán dung lượng cần bù để đóng cắt tụ bù hợp lý đảm bảo hệ số công suất dao động gần ngưỡng cài đặt (cosφ = 0.95)

 - Các cấp tụ bù được đóng cắt luân phiên nhằm nâng cao tuổi thọ của tụ bù và thiết bị đóng cắt

 - Đèn báo pha Xanh - Đỏ - Vàng

 - Cầu chì bảo vệ

 - Aptomat LS / Theo yêu cầu

 - Contactor LS / Theo yêu cầu

 - Tủ 2 lớp cánh bằng thép sơn tĩnh điện, mặt kính, có chân đế, tủ trong nhà, đặt trên sàn / tủ ngoài trời, chống nước mưa

 

 Tùy chọn:

 - Đồng hồ Volt, Ampe

 - Chuyển mạch Volt, Ampe đo 3 pha

 - Quạt làm mát

 - Còi báo sự cố

 - Cuộn kháng lọc sóng hài

 

 Kích thước:

 - C800xR500xS350xD1.0mm

 - C1000xR650xS400xD1.2mm

 - C1200xR750xS400xD1.2mm

 - C1500xR900xS500xD1.5mm

 - C1800xR1000xS800xD2.0mm

 - Theo yêu cầu

2404 SK, Mikro
3504, 5 SK, Mikro
4604, 5 SK, Mikro
5804, 5SK, Mikro
6906SK, Mikro
71005SK, Mikro
81206SK, Mikro
91406, 7Mikro
101506, 7Mikro
111608Mikro
121806, 7, 8Mikro
132006, 7, 8Mikro
142107Mikro
152408Mikro
162807, 8Mikro

Elco

 

Epcos

 

Samwha

 

Mikro

 

Shizuki

 

Ducati

 

Enerlux

 

Nuintek

 

173008, 10Mikro
183208, 10Mikro
193508, 10Mikro
204008, 10Mikro
214509, 10Mikro
2250010, 12Mikro
2360010, 12Mikro
2470012, 14Mikro
2580012, 14Mikro
2690012, 14Mikro
27100012, 14Mikro

 

Tủ tụ bù Tự động Giá rẻ TBK-A:

 

-   Kích thước: 700x500x250mm đến 800x600x300mm

-   Công suất: 20kVAr - 30kVAr - 40kVAr - 50kVAr - 60kVAr - 80kVAr - 90kVAr - 120kVAr - 125kVAr

-   Ứng dụng: Phù hợp cho các xưởng công xuất nhỏ từ 40kW - 250kW, chi phí đầu tư thấp, dễ lắp đặt.

 

 Tủ điện tụ bù công suất phản kháng

Hình ảnh: Tủ điện tụ bù TBK-A công suất từ 20kvar - 150kVAr

 

Tư vấn giải pháp, lắp đặt tủ tụ bù:

 

Qua tìm hiểu thực tế chúng tôi nhận thấy có nhiều đơn vị lắp đặt tủ tụ bù chỉ chú ý đến mục đích trước mắt là tăng hệ số công suất cosφ để không bị phạt tiền điện theo quy định của ngành Điện lực. Do đó họ thường chỉ chú trọng đến tổng công suất bù của tủ (ví dụ tủ bù 100kVAr, 150kVAr, 300kVAr,...) mà không chú ý đến các yếu tố kỹ thuật khác để tủ vận hành được hiệu quả, độ bền cao, tối ưu khả năng bù như số cấp bù tự động, bù nền, thông số thiết bị aptomat, contactor, tụ bù phải tương thích với nhau, sử dụng tụ bù khô hay tụ bù dầu, điện áp 415V hay 440V,... Như vậy không thể đạt được hiệu quả tối ưu từ việc đầu tư kể cả ngắn hạn và lâu dài. Bên cạnh đó bù công suất phản kháng là một giải pháp không chỉ nâng cao cosφ (cos phi) mà còn giảm tổn thất năng lượng trong hệ thống, ổn định chất lượng điện, tăng tuổi thọ thiết bị, giảm chi phí đầu tư máy biến áp, thiết bị và dây dẫn,...

 

Có nhiều phương pháp bù công suất phản kháng, mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng. Nếu chọn giải pháp không phù hợp có thể gây ra tác hại không mong muốn như: khó khởi động động cơ, tổn hại máy biến áp, tổn thất nhiều điện năng trong hệ thống, gây ra hiện tượng quá áp làm giảm tuổi thọ thiết bị; không tiết kiệm được chi phí đầu tư cho máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đóng cắt bảo vệ với cùng một phụ tải,... vui lòng xem bài viết công suất phản kháng. 

 

Công ty Dtech thấu hiểu những băn khoăn lo lắng của khách hàng và mong muốn được đồng hành cùng Quý khách hàng mang lại hiệu quả cao nhất.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn và báo giá tốt nhất:

 

Liên hệ mua hàng: Mr. Dũng

-   Mobile / Zalo: 0913.526.135

-   Email: dungnq@dtech.vn

 

Dtech rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!