Thứ Năm, 13 tháng 1, 2022

Thiết bị điện LS

Thiết bị điện LS do Hàn Quốc sản xuất là dòng thiết bị điện tiêu chuẩn được sử dụng rất phổ biến tại Việt Nam do đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật khắt khe và đặc biệt là chi phí đầu tư thấp. Với ưu điểm đó thiết bị điện LS được sử dụng trong tất cả các công trình dân dụng và công nghiệp, các nhà máy, xưởng sản xuất, chung cư, tòa nhà văn phòng…

 

Thiết bị điện LS, thiết bị đóng cắt LS, aptomat LS

Hình ảnh: Thiết bị điện LS, ACB, MCCB, MCB, Contactor, Rơ le nhiệt LS

 

Các sản phẩm chính của LS gồm có thiết bị đóng cắt trung và hạ thế như: Máy biến áp khô, hệ thống busway, Máy cắt chân không (VCB), Contactor chân không (VCS), Máy cắt không khí (ACB), Aptomat hạ thế (MCCB, MCB), Contactor, Relays nhiệt, Biến tần (Inverter), Thiết bị điều khiển tự động (PLC)…

 

Công ty Dtech cung cấp các thiết bị điện hạ thế của LS bao gồm: 

 

MCCB LS - Aptomat LS dạng khối:

(Cầu dao tự động dạng khối)

 

Thiết bị điện LS - Aptomat LS dạng khối MCCB

Hình ảnh: Aptomat LS dạng khối MCCB

 

-   MCCB (Aptomat LS dạng khối) 2 Pha, dòng định mức từ 15A đến 630A, dòng cắt từ 1.5kA đến 85kA

-   MCCB (Aptomat LS dạng khối) 3 Pha, dòng định mức từ 15A đến 1600A, dòng cắt từ 18kA đến 150kA

-   MCCB (Aptomat LS dạng khối) 3 Pha loại Chỉnh dòng (0.7~1) x ln max, dòng định mức từ 20A đến 250A, dòng cắt 37kA 

-   MCCB (Aptomat LS dạng khối) 4 Pha, dòng định mức từ 15A đến 1600A, dòng cắt từ 18kA đến 75kA

-   MCCB (Aptomat LS dạng khối) 4 Pha loại Chỉnh dòng (0.7~1) x ln max, dòng định mức từ 20A đến 250A, dòng cắt 37kA

 

ELCB LS - Aptomat LS chống giật dạng khối:

(Cầu dao tự động chống giật dạng khối)

 

Thiết bị điện LS - Aptomat chống giật LS ELCB, Aptomat LS

Hình ảnh: Aptomat LS chống giật ELCB

 

-   ELCB (Aptomat LS chống giật dạng khối) 2 pha, dòng định mức từ 15A đến 250A, dòng cắt từ 1.5kA đến 65kA 

-   ELCB (Aptomat LS chống giật dạng khối) 3 pha, dòng định mức từ 15A đến 800A, dòng cắt từ 14kA đến 37kA

-   ELCB (Aptomat LS chống giật dạng khối) 4 pha, dòng định mức từ 15A đến 400A, dòng cắt từ 18kA đến 37kA

 

MCB LS - Aptomat LS dạng tép:

(Cầu dao tự động dạng tép)

 

 Thiết bị điện LS - Aptomat LS dạng tép MCB

Hình ảnh: Aptomat LS dạng tép MCB

 

MCB (Aptomat LS dạng tép) 1P, 2P, 3P, 4P dòng định mức từ 6A đến 125A, dòng cắt từ 6KA đến 10kA

 

RCCB LS - Aptomat LS chống giật dạng tép:

(Cầu dao chống giật dạng tép)

 

Thiết bị điện LS - Aptomat LS chống giật RCCB

Hình ảnh: Aptomat LS chống giật RCCB

 

RCCB (Aptomat LS chống giật dạng tép) 1P+N, 3P+N dòng định mức từ 25A đến 100A

 

RCBO LS - Aptomat LS chống giật kết hợp bảo vệ quá tải dạng tép:

(Cầu dao chống giật kết hợp bảo vệ quá tải dạng tép)

 

Thiết bị điện LS - Aptomat LS chống giật, bảo vệ quá tải RCBO

Hình ảnh: Aptomat LS chống giật, bảo vệ quá tải RCBO

 

RCBO (Aptomat LS chống giật kết hợp bảo vệ quá tải) 1P+N dòng định mức từ 3A đến 32A dòng cắt 4.5kA đến 10kA

 

Contactor LS - Khởi động từ LS:

Thiết bị điện LS - Contactor LS - Khởi động từ LS

Hình ảnh: Contactor - Khởi động từ LS

 

-   KHỞI ĐỘNG TỪ 3 PHA (Contactor 3 Poles) - AC Coil 380V, 220V, 110V,... dòng định mức từ 6A đến 800A 

-   KHỞI ĐỘNG TỪ 4 PHA (Contactor 4 Poles)

 

Rơ le nhiệt LS:

Thiết bị điện LS - Rơ le nhiệt LS

Hình ảnh: Rơ le nhiệt LS

 

-   RƠ LE NHIỆT từ (0.63 - 1)A đến 800A 

 

ACB LS - Máy cắt không khí LS:

Thiết bị điện LS - Máy cắt ACB LS

Hình ảnh: Máy cắt ACB LS

 

-   Máy cắt không khí ACB METASOL 3P và 4P loại cố định (Fixed) dòng định mức từ 630A đến 6300A, dòng cắt từ 65kA đến 120kA

-   Máy cắt không khí ACB METASOL 3P và 4P loại di động (Draw Out) dòng định mức từ 630A đến 6300A, dòng cắt từ 65kA đến 120kA

-   PHỤ KIỆN ACB CÁC LOẠI

 

Biến tần LS (Inverter LS):

Thiết bị điện LS - Biến tần LS  

Hình ảnh: Biến tần LS - Inverter LS

 

-   Biến tần LS IG5A 1P 220V, 3P 220V, 3P 380V dùng cho tải trung bình và tải nhẹ công suất từ 0.4kW tới 22kW

-   Biến tần LS IS7 3P 220V, 3P 380V dùng cho tải nặng công suất từ 0.75kW tới 375kW

-   Biến tần LS H100 3P 220V, 3P 380V chuyên dùng cho hệ HVAC, bơm, quạt công suất từ 0.75kW tới 500kW


Hỗ trợ kỹ thuật: Mr. Dũng

-   Mobile / Zalo: 0913.526.135

-   Email: support@dtech.vn

 

Dtech rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Công suất phản kháng

Công suất phản kháng là gì?

Mối quan hệ giữa các loại công suất điện, bù công suất phản kháng
Hình ảnh: Mô tả mối quan hệ giữa các loại công suất điện, bù công suất phản kháng.
 
Trong lưới điện tồn tại 2 loại công suất:
 
- Công suất hữu dụng P (kW) là công suất sinh ra công có ích trong các phụ tải. P = S*Cosφ.
- Công suất phản kháng Q (kVAr) là công suất vô ích, gây ra do tính cảm ứng của các loại phụ tải như: động cơ điện, máy biến áp, các bộ biến đổi điện áp… Q = S*Sinφ.
 
Để đánh giá ảnh hưởng của công suất phản kháng đối với hệ thống người ta sử dụng hệ số công suất cosφ.

Tại sao phải bù công suất phản kháng?
 
Công suất phản kháng Q không sinh công nhưng lại gây ra những ảnh hưởng xấu về kinh tế và kỹ thuật: 
 
- Về kinh tế: chúng ta phải trả tiền cho lượng công suất phản kháng tiêu thụ. 
- Về kỹ thuật: công suất phản kháng gây ra sụt áp trên đường dây và tổn thất công suất trên đường truyền.
 
Vì vậy, ta cần có biện pháp bù công suất phản kháng Q để hạn chế ảnh hưởng của nó. Cũng tức là ta nâng cao hệ số cosφ. 

Lợi ích khi nâng cao hệ số công suất cosφ:
 
- Giảm tổn thất công suất trên phần tử của hệ thống cung cấp điện (máy biến áp, đường dây …). 
- Giảm tổn thất điện áp trên đường truyền tải. 
- Tăng khả năng truyền tải điện của đường dây và máy biến áp.
 
Theo quy định của Bộ Công Thương: "Thông tư Quy định về mua, bán công suất phản kháng" có hiệu lực từ ngày 10/12/2014, người sử dụng điện sẽ bị phạt tiền nếu hệ số công suất cosφ dưới mức cho phép.
 
Cách tính công suất phản kháng cần bù:
 
Muốn tính công suất phản kháng cần bù để chọn tụ bù cho tải nào đó thì ta cần biết công suất (P) và hệ số công suất (Cosφ) của tải đó: Giả sử ta có công suất của tải là P, hệ số công suất của tải là Cosφ1 → tgφ1 (trước khi bù), hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → tgφ2. Công suất phản kháng cần bù là: 
Qb = P*(tgφ1 – tgφ2)

Các biện pháp nâng cao hệ số công suất phản kháng:

1/ Phương pháp nâng cao hệ số cosφ tự nhiên: Nâng cao cosφ tự nhiên có nghĩa là tìm các biện pháp để hộ tiêu thụ điện giảm bớt được lượng công suất phản kháng mà chúng cần có ở nguồn cung cấp.

- Thay đổi và cải tiến quá trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp lý nhất. 
- Thay thế các động cơ làm việc non tải bằng những động cơ có công suất nhỏ hơn. 
- Hạn chế động cơ chạy không tải. 
- Ở những nơi công nghệ cho phép thì dùng động cơ đồng bộ thay cho động cơ không đồng bộ. 
- Thay biến áp làm việc non tải bằng máy biến áp có dung lượng nhỏ hơn. 

2/ Phương pháp nâng cao hệ số cosφ nhân tạo: Phương pháp này được thực hiện bằng cách đặt các thiết bị bù công suất phản kháng ở các hộ tiêu thụ điện. Các thiết bị bù công suất phản kháng bao gồm: 

a. Máy bù đồng bộ: chính là động cơ đồng bộ làm việc trong chế độ không tải. 
 
* Ưu điểm: máy bù đồng bộ vừa có khả năng sản xuất ra công suất phản kháng, đồng thời cũng có khả năng tiêu thụ công suất phản kháng của mạng điện. 
* Nhược điểm: máy bù đồng bộ có phần quay nên lắp ráp, bảo dưỡng và vận hành phức tạp. Máy bù đồng bộ thường để bù tập trung với dung lượng lớn. 

b. Tụ bù điện: làm cho dòng điện sớm pha hơn so với điện áp do đó, có thể sinh ra công suất phản kháng cung cấp cho mạng điện. 
 
* Ưu điểm: 
- Công suất nhỏ, không có phần quay nên dễ bảo dưỡng và vận hành. 
- Có thể thay đổi dung lượng bộ tụ bù theo sự phát triển của tải. 
- Giá thành thấp hơn so với máy bù đồng bộ. 

* Nhược điểm: 
- Nhạy cảm với sự biến động của điện áp và kém chắc chắn, đặc biệt dễ bị phá hỏng khi ngắn mạch hoặc điện áp vượt quá định mức. Tuổi thọ tụ bù có giới hạn, sẽ bị hư hỏng sau nhiều năm làm việc. 
- Khi đóng tụ bù vào mạng điện sẽ có dòng điện xung, còn lúc cắt tụ điện khỏi mạng trên cực của tụ vẫn còn điện áp dư có thể gây nguy hiểm cho người vận hành. 
- Sử dụng tụ bù điện ở các hộ tiêu thụ công suất phản kháng vừa và nhỏ (dưới 5000 kVAr). 
 
Xem thêm bài viết: Tụ bù tiết kiệm điện.
 
Các phương thức bù công suất phản kháng bằng tụ bù:

Có hai phương thức bù công suất phản kháng bằng tụ bù:

a. Bù tĩnh (bù nền): bố trí bù gồm một hoặc nhiều tụ bù tạo nên lượng bù không đổi. Việc điều khiển có thể thực hiện bằng các cách sau: 
 
- Bằng tay: dùng CB hoặc LBS (load – break switch).
- Bán tự động: dùng contactor.
- Mắc trực tiếp vào tải đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải. 

* Ưu điểm: đơn giản và giá thành không cao.
* Nhược điểm: khi tải dao động có khả năng dẫn đến việc bù thừa. Việc này khá nguy hiểm đối với hệ thống sử dụng máy phát. --> Vì vậy, phương pháp này áp dụng đối với những tải ít thay đổi. 

b. Bù động (sử dụng bộ điều khiển tụ bù tự động): sử dụng các bộ tụ bù tự động hay còn gọi là tủ điện tụ bù tự động, có khả năng thay đổi dung lượng tụ bù để đảm bảo hệ số công suất đạt được giá trị mong muốn.
 
* Ưu điểm: không gây ra hiện tượng bù thừa và đảm bảo được hệ số công suất mong muốn. 
* Nhược điểm: chi phí lớn hơn so với bù tĩnh. --> Vì vậy, phương pháp này áp dụng tại các vị trí mà công suất tác dụng và công suất phản kháng thay đổi trong phạm vi rất rộng.
 
Các phương pháp bù công suất phản kháng bằng tụ bù:
phương pháp bù công suất phản kháng bằng tụ bù điện
Hình ảnh: Sơ đồ vị trí lắp tụ bù trong mạng điện
 
 
1/ Bù riêng (Qc3, Qc7, Qc9):
 
Bù riêng nên được xét đến khi công suất động cơ đáng kể so với công suất mạng điện;
Bộ tụ bù mắc trực tiếp vào đầu dây nối của thiết bị dùng điện có tính cảm;
Công suất của bộ tụ bù phải được giới hạn phù hợp với công suất (kW) của động cơ.
 
*Ưu điểm:
 
- Giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
- Giảm dòng phản kháng tới động cơ.
- Giảm kích thước và tổn hao dây dẫn đối với tất cả dây dẫn.
 
*Nhược điểm:
 
- Vận hành khó khăn.
- Tụ bù chỉ hoạt động khi động cơ làm việc.
- Gây hiện tượng tự kích từ đối với động cơ.
 
2/ Bù theo nhóm (Qc6, Qc8):
 
* Ưu điểm:
 
- Giảm tiền điện do giảm tiêu thụ công suất phản kháng.
- Giảm dòng điện tới tủ động lực, tủ phân phối.
- Giảm tiết diện cáp đến các tủ phân phối.
- Giảm tổn hao công suất trên dây dẫn.
 
* Nhược điểm: khi có sự thay đổi đáng kể của tải, xuất hiện nguy cơ bù dư và kèm theo hiện tượng quá điện áp.
 
3/ Bù tập trung (Qc1, Qc2, Qc4, Qc5):
 
Áp dụng khi tải ổn định và liên tục;
Bộ tụ bù đấu vào thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và được đóng trong thời gian tải hoạt động.
 
* Ưu điểm:
 
- Giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
- Đơn giản trong vận hành và lắp đặt.
- Làm nhẹ tải cho máy biến áp và do đó có khả năng phát triển thêm các phụ tải khi cần thiết.
 
* Nhược điểm:
 
- Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính của mạng hạ thế.
- Kích cỡ của dây dẫn, công suất tổn hao trên dây của mạng điện sau vị trí lắp tụ bù không được cải thiện.
 
 
 
Tủ bù công suất phản kháng
Hình ảnh: Tủ bù công suất phản kháng tự động
 

Bù công suất phản kháng bằng phương pháp bù tự động là giải pháp tốt nhất hiện nay. Dtech có nhiều phương án tủ bù phù hợp với nhu cầu và chi phí đầu tư của người sử dụng.

- Tủ bù tiêu chuẩn Tụ dầu: công suất từ 40kVAr (4 cấp tự động) đến 1200kVAr (14 cấp tự động) thích hợp cho các trạm điện, nhà máy, tòa nhà. Ưu điểm: Kiểu dáng đẹp, tiêu chuẩn an toàn cao, tủ đặt trong nhà hoặc ngoài trời.

- Tủ bù tiêu chuẩn Tụ khô: công suất từ 40kVAr (4 cấp tự động) đến 600kVAr (12 cấp tự động) thích hợp cho các trạm điện, nhà máy, tòa nhà. Ưu điểm: Kiểu dáng đẹp, tiêu chuẩn an toàn cao, tủ đặt trong nhà hoặc ngoài trời, kích thước tủ nhỏ gọn hơn Tủ bù dùng Tụ dầu.

- Tủ bù giá rẻ: công suất từ 20kVAr (2 cấp tự động) đến 150kVAr (6 cấp tự động) thích hợp cho các nhà xưởng nhỏ, công suất thiết bị từ khoảng vài chục kW đến 300kW. Ưu điểm: Nhỏ gọn dễ dàng treo trên tường, thời gian lắp ráp nhanh, chi phí lắp đặt thấp.

 

Dtech chuyên cung cấp Thiết bị điện LS, Mitsubishi, Schneider, Biến tần, Tủ điện lắp ráp hoàn thiện, Vỏ tủ điện công nghiệp, Tụ bù công suất phản kháng, Cuộn kháng lọc sóng hài,...

 

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn và báo giá tốt nhất:

Mr. Dũng - Mobile / Zalo: 0913.526.135; Email: sales@dtech.vn

 

Dtech rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

 

 
 
 
 
Xem thêm:
 
 

Rơ le nhiệt là gì?

Rơ le nhiệt (hay còn gọi là Relay nhiệt, Rơle nhiệt) là một loại thiết bị điện dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường dùng kèm với Contactor (Khởi động từ). Rơ le nhiệt có chức năng tự động đóng cắt tiếp điểm nhờ sự co dãn vì nhiệt của các thanh kim loại.

Rơ le nhiệt, Relay nhiệt, Rơle nhiệt

Hình ảnh: Rơ le nhiệt Schneider

 

Ứng dụng của Rơ le nhiệt

Rơ le nhiệt được lắp cùng với Contactor (Khởi động từ) để bảo vệ các thiết bị điện đặc biệt là động cơ điện khi quá dòng, quá tải trong quá trình hoạt động. Lưu ý: Rơ le nhiệt chỉ tác động thay đổi trạng thái tiếp điểm chứ không tự ngắt được nguồn điện do đó bắt buộc phải kết hợp với 1 thiết bị đóng cắt khác.

Mạch bảo vệ động cơ bằng Rơ le nhiệt và Contactor, Relay nhiệt, Rơle nhiệt

Hình ảnh: Sơ đồ mạch điện bảo vệ động cơ bằng Rơ le nhiệt và Contactor

 

Đặc điểm của Rơ le nhiệt là cần phải có một khoảng thời gian nhất định để tác động dựa trên cơ chế dãn nở vì nhiệt chứ không tác động nhanh (tức thời) như các thiết bị đóng cắt bằng cơ chế điện từ. Do đó rơ le nhiệt chỉ dùng để bảo vệ quá tải chứ không dùng bảo vệ ngắn mạch. Muốn bảo vệ ngắn mạch thì phải dùng kèm với Aptomat, Cầu chì.

Rơ le nhiệt hoạt động ở điện áp xoay chiều đến 500V, tần số 50Hz, có nhiều khoảng tác động từ vài trăm mA đến vài trăm A. Rơ le nhiệt của các hãng Mitsubishi, LS, Schneider có khoảng tác động từ 0.1A đến 800A.

 

Cấu tạo Rơ le nhiệt

 

Cấu tạo Rơ le nhiệt (Relay nhiệt, Rơle nhiệt)

Hình ảnh: Sơ đồ cấu tạo Rơ le nhiệt

 

Chú thích:
 
1. Đòn bẩy 
2. Tiếp điểm thường đóng (NC)
3. Tiếp điểm thường mở (NO)
4. Vít chỉnh dòng điện tác động
5. Thanh lưỡng kim
6. Dây đốt nóng
7. Cần gạt
8. Nút phục hồi (Reset)
 
 
Ví dụ: Cấu tạo Rơ le nhiệt của hãng ABB
 
Cấu tạo Rơ le nhiệt ABB - Relay nhiệt, Rơle nhiệt
Hình ảnh: Rơ le nhiệt ABB
 
Rơ le nhiệt gồm có 1 tiếp điểm NC (tiếp điểm thường đóng) và 1 tiếp điểm NO (tiếp điểm thường mở).
- Tiếp điểm NC: khi quá tải tiếp điểm NC sẽ mở, tiếp điểm NC được mắc nối tiếp với mạch điều khiển (cuộn hút contactor).
- Tiếp điểm NO: khi quá tải tiếp điểm NO sẽ đóng, thường dùng để kết nối với đèn hay còi báo động khi có sự cố xảy ra.
 
Nguyên lý làm việc của Rơ le nhiệt
 
Phần tử cơ bản của rơ le nhiệt là phiến kim loại kép (bimetal) cấu tạo từ hai tấm kim loại, một tấm hệ số giãn nở bé (thường dùng invar có 36% Ni, 64% Fe) một tấm hệ số giãn nở lớn (thường là đồng thau hay thép crôm - niken, như đồng thau giãn nở gấp 20 lần invar). Hai phiến ghép lại với nhau thành một tấm bằng phương pháp cán nóng hoặc hàn.
 
Khi đốt nóng do dòng điện, phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn nở nhỏ hơn, có thể dùng trực tiếp cho dòng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh. Để độ uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng. Nếu cần lực đẩy mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn.
 
Cách chọn Rơ le nhiệt
 
Rơ le nhiệt dùng để bảo vệ quá tải cho động cơ, do đó khi chọn rơ le nhiệt cần phải chọn loại phù hợp với động cơ thì mới có tác dụng bảo vệ. Nhiều trường hợp người dùng chọn rơ le nhiệt theo dòng của contactor hoặc aptomat là không đúng dẫn tới động cơ bị cháy khi quá tải.
 
Ví dụ: động cơ 3 pha 380V 15kW có dải hoạt động 22-34A. Nếu chọn rơ le nhiệt của hãng Mitsubishi thì chọn TH-T50 35A (30-40A). Trong khi đó có thể chọn contactor và aptomat từ 40A hoặc cao hơn.
 
Bảng hướng dẫn chọn Rơ le nhiệt (Relay nhiệt, Rơle nhiệt) theo công suất động cơ
Hình ảnh: Bảng chọn Rơ le nhiệt theo công suất động cơ
 
 
Một số lưu ý khi chọn Rơ le nhiệt:
 
- Chọn rơ le nhiệt có ngưỡng điều chỉnh tương ứng với dải hoạt động của động cơ hoặc cao hơn một chút. Ngưỡng điều chỉnh thấp nhất của rơ le nhiệt nên thấp hơn khoảng giữa trong dải hoạt động của động cơ. Ngưỡng điều chỉnh cao nhất của rơ le nhiệt phải cao hơn ngưỡng trên của dải hoạt động của động cơ.
 
- Một số loại rơ le nhiệt có sẵn chân cắm vào contactor (thường là các rơ le nhiệt loại nhỏ). Do đó nó chỉ lắp được đúng loại contactor tương thích với nó. Ví dụ dòng rơ le nhiệt TH-T18 của Mitsubishi chỉ lắp được cho contactor S-T10, S-T12, S-T20 của Mitsubishi.
 
- Một số dòng rơ le nhiệt cao cấp có tích hợp chức năng bảo vệ mất pha. Tuy nhiên loại này không thông dụng phải đặt hàng khá lâu. Do đó nên sử dụng Rơ le bảo vệ mất pha riêng.
  
Hiện nay trên thị trường có nhiều hãng sản xuất Rơ le nhiệt. Các dòng rơ le nhiệt cao cấp phải kể đến Schneider, ABB,.... Các dòng rơ le nhiệt phổ thông giá thấp hơn như Mitsubishi, LS, Hyundai,...
  

   

 


Rơ le nhiệt - Relay nhiệt - Rơle nhiệt Mitsubihis